Theo quy định tại khoản 4 Điều 17, khoản 3 Điều 18, khoản 4 Điều 19 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ thì miễn, giảm tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở đối với người có công với cách mạng mà thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất thực hiện theo quy định của pháp luật về người có công.
Theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 5 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng năm 2020 thì miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở đối với người có công với cách mạng. Tại Điều 103, Điều 104, Điều 105, Điều 106 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ đã quy định cụ thể về đối tượng được hưởng, nguyên tắc, chế độ miễn, giảm tiền sử dụng đất và tại Điều 107 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP quy định hồ sơ, thủ tục, quy trình, giải quyết miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công được thực hiện theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất và pháp luật về quản lý thuế.
Hồ sơ miễn, giảm tiền sử dụng đất:
- Trường hợp giảm tiền sử dụng đất: Tại khoản 1 Điều 60 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính đã quy định cụ thể về hồ sơ giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng, cụ thể gồm:
+ Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC.
+ Giấy tờ có liên quan chứng minh thuộc diện được giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về người có công với cách mạng.
+ Quyết định cho phép giảm tiền sử dụng đất cho người có công với cách mạng của UBND cấp xã (UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 91/2025/QĐ- UBND ngày 14/11/2025 quy định phân cấp thẩm quyền quyết định cho phép giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Nghệ An).
Theo đó, đối với trường hợp được giảm tiền sử dụng đất thì người sử dụng đất lập hồ sơ đề nghị giảm tiền sử dụng đất (gồm Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC; Giấy tờ có liên quan chứng minh thuộc diện được giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về người có công với cách mạng) cùng với hồ sơ giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở gửi UBND cấp xã để UBND cấp xã kiểm tra, rà soát, ban hành Quyết định cho phép giảm tiền sử dụng đất cho người có công với cách mạng nếu đủ điều kiện.
- Trường hợp miễn tiền sử dụng đất:
Theo quy định tại khoản 3 Điều 157 Luật Đất đai năm 2024 thì đối với trường hợp được miễn tiền sử dụng đất thì không phải thực hiện thủ tục xác định giá đất, tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được miễn; người sử dụng đất được miễn tiền sử dụng đất không phải thực hiện thủ tục đề nghị miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. Tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP ngày 06/11/2025 của Chính phủ quy định: "Người có thẩm quyền quyết định giao đất theo quy định tại Điều 123 Luật Đất đai năm 2024 quyết định việc miễn tiền sử dụng đất khi quyết định giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất cho đối tượng tương ứng với đối tượng thuộc thẩm quyền giao đất theo hồ sơ trình của cơ quan có chức năng quản lý đất đai; trong đó ghi rõ nội dung: lý do miễn, diện tích được miễn tiền sử dụng đất.” Theo đó, đối với trường hợp được miễn tiền sử dụng đất thì người sử dụng đất cung cấp thông tin giấy tờ có liên quan chứng minh thuộc diện được miễn tiền sử dụng đất cùng với hồ sơ giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở gửi UBND cấp xã để làm căn cứ miễn tiền sử dụng đất. Việc miễn tiền sử dụng đất được ghi rõ trên quyết định giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất.
+ Trình tự tính, thu, nộp tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân: thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định số 103/2024/NĐ ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.



