Cụ thể hóa quy định của Trung ương
Ngày 25/3/2026, Văn phòng Trung ương Đảng ban hành Quy định số 113-QĐ/VPTW về một số nội dung, mức chi hoạt động của tỉnh ủy, thành ủy. Quy định này giao HĐND cấp tỉnh quyết định mức chi đối với Đảng ủy xã, phường và Đảng ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng ở những nơi có đặc điểm riêng. Mức chi tối đa bằng 50% mức chi của Tỉnh ủy, bảo đảm phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và khả năng cân đối của ngân sách địa phương.
Trước đây, hoạt động của Đảng ủy xã, phường trên địa bàn tỉnh thực hiện theo quy định của Ban Thường vụ Tỉnh ủy ban hành năm 2025. Theo quy định này, các nội dung như xây dựng, thẩm định văn bản có mức chi bằng 30 - 50% của cấp tỉnh. So với quy định cũ, Quy định số 113-QĐ/VPTW đặt ra mức chi phù hợp với điều kiện thực tiễn hơn.
Theo Luật Ngân sách nhà nước năm 2025, HĐND tỉnh có thẩm quyền quyết định chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách ở địa phương. Nghị quyết được ban hành trên căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025, Luật Ngân sách nhà nước năm 2025, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2025 và Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ. Nghị quyết đồng thời thực hiện Quy định số 113-QĐ/VPTW và Quy định số 208-QĐ/TW ngày 26/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương về thi hành Điều lệ Đảng. Chủ trương ban hành và nội dung dự thảo Nghị quyết đã được Ban Thường vụ Tỉnh ủy thống nhất. Qua thẩm tra, Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh đánh giá việc ban hành Nghị quyết là cần thiết, đúng thẩm quyền và các mức chi không vượt khung quy định của Trung ương.
Đưa ra mức khoán chi trong ban hành văn bản
Nghị quyết áp dụng đối với Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy xã, phường và Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy của tổ chức đảng ở những nơi có đặc điểm riêng. Đối tượng áp dụng còn có các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của các Đảng ủy này. Kinh phí do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp hiện hành và thuộc nguồn kinh phí giao không thực hiện tự chủ. Mọi khoản chi phải có trong dự toán, đúng chế độ, định mức và đối tượng. Nội dung chi nào Nghị quyết không quy định thì thực hiện theo quy định hiện hành.
Khi Đảng ủy xã, phường xây dựng nghị quyết, quy chế, quy định, mức chi tối đa là 25 triệu đồng/văn bản nếu được cấp có thẩm quyền giao xây dựng đề án và 20 triệu đồng/văn bản nếu không giao xây dựng đề án. Quyết định phê duyệt ban hành đề án được chi tối đa 20 triệu đồng/văn bản. Với văn bản do Ban Thường vụ Đảng ủy ban hành, các mức tương ứng là 20 triệu đồng, 15 triệu đồng và 15 triệu đồng/văn bản. Văn bản sửa đổi, bổ sung được chi tối đa bằng 60% mức chi của văn bản ban hành mới.
Đây là mức khoán chi toàn bộ quá trình xây dựng, ban hành một văn bản. Mức khoán gồm chi xây dựng dự thảo đề án, báo cáo chuyên đề, báo cáo tổng hợp và hồ sơ trình. Mức khoán cũng gồm các khoản chi hỗ trợ: họp, hội thảo, rà soát hồ sơ trình, phê duyệt, ký duyệt văn bản và văn phòng phẩm. Ngoài ra còn có khoản bồi dưỡng cho bộ phận văn thư, đánh máy, in ấn, nhân sao, phát hành tài liệu và cho công tác lập dự toán, quyết toán kinh phí.
Công tác thẩm định cũng được quy định cụ thể. Với văn bản trình Đảng ủy, mức chi tối đa là 7,5 triệu đồng/văn bản nếu được giao xây dựng đề án và 6 triệu đồng/văn bản nếu không giao. Thẩm định quyết định phê duyệt ban hành đề án được chi 6 triệu đồng/văn bản. Với văn bản trình Ban Thường vụ Đảng ủy, các mức tương ứng là 6 triệu đồng, 5 triệu đồng và 5 triệu đồng. Nếu chỉ thẩm định về thẩm quyền và thể thức, mức chi tối đa bằng 30%. Sản phẩm thẩm định là báo cáo thẩm định, ý kiến thẩm định bằng văn bản hoặc ý kiến thể hiện tại biên bản họp thẩm định.
Nghị quyết có cơ chế riêng cho những văn bản có phạm vi nghiên cứu rộng, nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực. Với loại văn bản này, Văn phòng Đảng ủy phối hợp với các cơ quan liên quan báo cáo Ban Thường vụ Đảng ủy. Ban Thường vụ Đảng ủy đề nghị cấp có thẩm quyền của địa phương trình HĐND cấp xã xem xét, quyết định mức chi xây dựng và thẩm định. Nếu thuê chuyên gia, mức khoán chi chuyên gia không quá 10% tổng mức chi xây dựng văn bản. Với văn bản phải sử dụng tài liệu nước ngoài hoặc điều tra xã hội học, Ban Thường vụ Đảng ủy quyết định nội dung, đối tượng và phạm vi điều tra.
Bảo đảm điều kiện cho công tác kiểm tra, giám sát
Nghị quyết còn quy định mức chi xây dựng một số văn bản khác. Chương trình làm việc toàn khóa và báo cáo tổng kết nhiệm kỳ của Đảng ủy được chi tối đa 15 triệu đồng. Mức 7,5 triệu đồng áp dụng cho chương trình kiểm tra, giám sát toàn khóa và báo cáo tổng kết nhiệm kỳ công tác kiểm tra, giám sát. Mức này cũng áp dụng cho báo cáo tổng kết nhiệm kỳ công tác tài chính đảng và báo cáo sơ kết, tổng kết chỉ thị, nghị quyết của Trung ương, của Tỉnh ủy.
Mức 4,5 triệu đồng áp dụng cho các báo cáo sơ kết, tổng kết chuyên đề thực hiện chỉ thị, nghị quyết của Đảng ủy và báo cáo tổng kết năm của Đảng ủy. Mức này cũng áp dụng cho báo cáo tổng kết năm công tác kiểm tra, giám sát và báo cáo công tác tài chính đảng hằng năm. Chương trình làm việc năm của Đảng ủy được chi 3,5 triệu đồng. Chỉ thị, kết luận, chương trình hành động, kế hoạch thực hiện nghị quyết của Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy được chi 2,5 triệu đồng/văn bản.
Nghị quyết cũng bảo đảm kinh phí cho các đoàn do Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy quyết định thành lập để kiểm tra, giám sát ngoài kế hoạch hằng năm, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm, giải quyết tố cáo và giải quyết khiếu nại kỷ luật đảng. Kinh phí dùng để xây dựng quyết định thành lập đoàn (gồm cả kế hoạch và nội dung) và đề cương, xây dựng báo cáo kết quả, thông báo kết luận và chi họp đoàn. Đoàn kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm đối với tổ chức đảng và đảng viên thuộc diện cấp ủy cấp dưới quản lý được chi tối đa 15 triệu đồng/đoàn (tổ). Đoàn giải quyết tố cáo được chi 10 triệu đồng/đoàn (tổ). Đoàn kiểm tra, giám sát ngoài kế hoạch hằng năm và đoàn giải quyết khiếu nại kỷ luật đảng được chi 8 triệu đồng/đoàn (tổ). Chế độ chi hội nghị thực hiện theo quy định hiện hành của Đảng và Nhà nước.
Về trang phục, mỗi năm, các đối tượng sau được hỗ trợ tiền may trang phục 500.000 đồng/người. Đó là Ủy viên Ban Thường vụ, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ xã, phường và Ban Thường vụ, Ban Chấp hành Đảng bộ của tổ chức đảng ở những nơi có đặc điểm riêng. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của các Đảng ủy này cũng được hỗ trợ. Riêng các đồng chí là Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh hoặc đại biểu HĐND tỉnh thực hiện theo chế độ của chức danh đó, mỗi đối tượng chỉ được hưởng một mức hỗ trợ cao nhất. Chế độ trang phục đối với người làm công tác cơ yếu thực hiện theo quy định hiện hành, không áp dụng theo Nghị quyết này.
Những nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Nghị quyết có hiệu lực tiếp tục áp dụng quy định tại thời điểm phê duyệt cho đến khi kết thúc thời gian thực hiện.
HĐND tỉnh giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban, các Tổ đại biểu và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện. Với những quy định cụ thể về nội dung và mức chi, Nghị quyết tạo cơ sở pháp lý để bảo đảm kinh phí cho hoạt động của tổ chức đảng ở cơ sở./.



